Hiển thị các bài đăng có nhãn tủ bù hạ thế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tủ bù hạ thế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 25 tháng 7, 2011

LẮP ĐẶT TỦ BÙ HẠ THẾ

LAH nhận lắp Đặt – Sữa Chữa – bảo trì – tư vấn tủ bù hạ thế các loại nhằm bù công suất vô công đạt hệ số cos phi đúng quy định ngành điện.


Tủ bù hạ thế
Theo số liệu thống kê, nắm tình hình được biết: tất cả các đơn vị đang sử dụng điện qua trạm biến thế riêng hoặc công cộng hiện được Ngành điện gắn điện kế điện tử 3 giá đều không đạt hệ số công suất COS phi theo đúng quy định của Nhà nước ban hành, “ hàng tháng đều phải thanh toán tiền công suất vô công trên hóa đơn tiền điện.

- Chúng tôi hiện có một đội ngũ kĩ thuật có trình độ trẻ trung, kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, hổ trợ, cho các Đơn vị về việc “ nâng cao hệ số Cos phi, Giảm Công suất vô công nhằm đảm bảo đạt hệ số lên đúng theo quy định ngành điện”

- Các đơn vị có nhu cầu chỉ cần gọi số 09777 30 666 gặp kỹ thuật để được: kiểm tra, đo đạt, lên thiết kế lắp đặt thiết bị nhằm nâng cao hệ số công suất vô công lên nhằm đảm bảo đúng theo quy định Ngành điện.

Hệ quả việc lắp thiết bị bù công suất vô công này cụ thể:

- Nâng cao hệ số COS phi
- Điện thế được nâng lên khoảng 10 đến 15 volt.

- Tần số ổn định hơn

- Cường độ dòng điện hiện hữu các pha sau khi có thiết bị bù sẽ giảm đáng kể trên từng pha, tùy theo dung lượng bù cần thiết để bù hệ số COS phi, Các Đơn vị có thể lắp thêm thiết bị moteur sản xuất, không cần tăng cường hoặc thay máy biến thế có công suất lớn hơn.

- Giảm Công Suất Vô Công

- Hàng tháng không phải nộp một khoảng tiền vô công trên hóa đơn tiền điện hiện đang phải thanh toán.
- Hoàn lại vốn lắp đặt tủ bù chỉ trong vài tháng.

Công ty chúng tôi mong được tư vấn, hổ trợ, kiểm tra giúp các Đơn vị.
Một lần nữa mong các Đơn vị nên lưu ý quan tâm hơn nữa về khâu quan trọng này.

Ngoài ra, công ty CP Đầu tư công nghệ Lê Hoàng với đội ngũ nhân viên kỹ sư khoa tự động điều khiển, Công Ty còn thiết kế tư vấn, lắp đặt tủ điều khiển theo yêu cầu của các đơn vị. Lắp Đặt thiết kế các bộ báo – xử lý mất pha, Bộ Tự Động, …

Thứ Bảy, 23 tháng 7, 2011

TỦ BÙ HẠ THẾ

I.Tại sao cần cải thiện hệ số công suất:


Tìm Hiểu về Hệ Thống Tủ Bù hạ thế
Máy phát điện, máy phát điện dân dụng, máy phát điện công nghiệp


I.Tại sao cần cải thiện hệ số công suất:
1.      Giảm giá thành tiền điện:
- Nâng cao hệ số công suất đem lại những ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền điện.
- Trong giai đoạn sủ dụng điện có giới hạn theo qui định. Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thoã thuận với công ty cung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.
-  Do đó, tổng năng lượng phản kháng được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là:
kVAr ( phải trả tiền ) = KWh ( tgφ – 0,4)
- Mặc dù được lợi về giảm bớt tiền điện, người sử dụng cần cân nhắc đến yếu tố phí tổn do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ điện để cải thiện hệ số công suất.
2.      Tối ưu hoá kinh tế – kỹ thuật
   – Cải thiện hệ số công suất cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn V.V…đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.
- Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện. Khi ấy các thiết bị điện không cần định mức dư thừa. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh cạnh từng phần tử của thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng.
Cải thiện hệ số công suất
   – Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần một bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng. Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng.
-Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ nhận thành phần dòng điện phản kháng từ máy phát đưa đến qua hệ thống truyền tải phân phối. Do đó kéo theo tốn thất công suất và hiện tượng sụt áp.
- Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ có cùng đường đi như thành phần cảm kháng của dòng tải. vì vậy hai dòng điện này sẽ triệt tiêu lẫn nhau IC = IL. Như vậy không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.
- Đặc biệt ta nên tránh định mức động cơ quá lớn cũng như chế độ chạy không tải của động cơ. Lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ (0,17) do lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất nhỏ.
II. Các thiết bị bù công suất:      
1. Bù trên lưới điện áp
Trong mạng lưới hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng :
-          Tụ điện với lượng bù cố định (bù nền).
-          Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên tục theo yêu cầu khi tải thay đổi.
Chú ý : Khi công suất phản kháng cần bù vượt quá 800KVAr và tải có tính liên tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ ở phía trung áp thường có hiệu quả kinh tế tốt hơn.
2. Tụ bù nền
Bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi. việc điều khiển có thể thực hiện:
-          Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch )
-          Bán tự động: dùng contactor
-          Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.
Các tụ điện được đặt:
-     Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm ( động cơ điện và máy biến áp ).
-      Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có tính cảm kháng đối với chúng việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém.
-      Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.
3. Bộ tụ bù điều khiển tự động ( bù ứng động )
- Bù công suất thường được hiện bằng các phương tiện điều khiển đóng ngắt từng bộ phận công suất.
- Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số công suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị hệ số công suất được chọn.
- Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn.
Các nguyên lý và lý do sử dụng bù tự động:
- Bộ tụ bù gồm nhiều phần và mỗi phần được điều khiển bằng contactor. Việc đóng một contactor sẽ đóng một số tụ song song với các tụ vận hành. Vì vậy lượng công suất bù có thể tăng hay giảm theo từng cấp bằng cách thực hiện đóng hoặc cắt contactor điều khiển tụ. Một rơley điều khiển kiểm soát hệ số công suất của mạng điện sẽ thực hiện đóng và mở các contactor tương ứng để hệ số công suất cả hệ thống thay đổi ( với sai số do điều chỉnh từng bậc ).Để điều khiển rơle máy biến dòng phải đặt lên một pha của dây cáp dẫn điện cung cấp đến mạch được điều khiển. Khi thực hiện bù chính xác bằng các giá trị tải yêu cầu sẽ tránh được hiện tượng quá điện áp khi tải giảm xuống thấp và do đó khử bỏ các điều kiện phát sinh quá điện áp và tránh các thiệt hại xảy ra cho trang thiết bị.
- Quá điện áp xuất hiện do hiện tượng bù dư phụ thuộc một phần vào giá trị tổng trở nguồn.
Các qui tắc bù chung
- Nếu công suất bộ tụ ( kVar ) nhỏ hơn hoặc bằng 15% công suất định mức máy biến áp cấp nguồn, nên sử dụng bù nền.
- Nếu ở trên mức 15%, nên sử dụng bù kiểu tự động.
- Vị trí lắp đặt tụ áp trong mạng điện có tính đến chế độ bù công suất; hoặc bù tập trung, bù nhóm, bù cục bộ, hoặc bù kết hợp hai phương án sau cùng.
- Về nguyên tắc, bù lý tưởng có nghĩa là bù áp dụng cho từng thời điểm tiêu thụ và với mức độ mà phụ tải yêu cầu cho mỗi thời điểm.
- Trong thực tiễn, việc chọn phương cách bù dựa vào các hệ số kinh tế và kỹ thuật.
Vị trí lắp đặt tụ bù:
3.1 Bù tập trung : áp dụng cho tải ổn định và liên tục.
Nguyên lý : bộ tụ đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.
Ưu điểm:
- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng .
- Làm giảm công suất biểu kiến.
- Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải cần thiết.
Nhận xét :
- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
- Vì lý do này kích cỡ dây dẫn , công suất tổn hao không được cải thiện ở chế độ bù tập trung.
                       3.2 Bù nhóm ( từng phân đoạn ).
Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.
Nguyên lý : bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực . hiệu quả do bù nhóm mang lại cho dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.
Ưu điểm:
- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
-  Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
- Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
Nhận xét :
- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.
- Vì lý do này mà kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm.
- Khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm  theo hiện tượng quá điện áp.
  3.3 Bù riêng:
Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ lớn đáng kế so với mạng điện.
Nguyên lý: bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm ( chủ yếu là các động cơ ).
Bộ tụ định mức ( kVAr) đến khoảng 25%  giá trị công suất động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.
Ưu điểm :
Làm giảm tiền phạt do tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)
Giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.
Nhận xét :
Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong mạng điện.
3.4 Mức độ bù tối ưu
Phương pháp chung
Bảng số liệu tính toán công suất phản kháng cần thiết trong giai đoạn thiết kế. qua đó có thể xác định công suất phản kháng và công suất tác dụng cho mức độ bù khác nhau.
Vấn đề tối ưu hoá kinh tế kỹ thuật cho một mạng điện đang hoạt động.
Việc tính toán định mức bù tối ưu cho một mạng đã tồn tại có thể thực hiện theo những lưu ý sau:
+ Tiền điện trước khi đặt bù
+ Tiền điện tương lai sau khi lắp tụ bù.
+ Các chi phí bao gồm :
-          Mua tụ bù và mạch điều khiển.
-          Lắp đặt và bảo trì
-          Tổn thất trong tụ và tổn thất trên dây cáp, máy biến áp sau khi lắp tụ bù.
III. Chọn Tụ Bù :
1. Phương pháp tính đơn giản:
(để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất(P) của tải đó và hệ số công suất (Cos φ) của tải đó):
Giả sử ta có công suất của tải là P
Hệ số công suất của tải là Cos φ1 → tg φ1 ( trước khi bù )
Hệ số công suất sau khi bù là Cos φ2 → tg φ2.
Công suất phản kháng cần bù là QC = P (tgφ1 – tgφ2 ).
Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.
Để dễ hiểu ta sẽ cho ví dụ minh hoạ như sau:
Giả sử ta có công suất tải là P = 270 (KW).
Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33
Vậy công suất phản kháng cần bù là Q = P ( tgφ1 – tgφ2 )
Q = 270( 0.88 – 0.33 ) = 148.5 (KVAr)
Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalog của nhà sản xuất giả sử là ta có tụ 25KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 25 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×25=150(KVAr) với 6 tụ bù này ta chọn bộ điều khiển 6 cấp như sơ đồ hình vẽ:
2. Phương pháp bù tối ưu dựa vào điều kiện không đóng tiền phạt:
Xét hoá đơn tiền điện liên quan đến dung lượng kVArh đã tiêu thụ và ghi nhận số kVArh phải trả tiền  sau đó, chọn hoá đơn tiền giá kVArh cao nhất phải trả (không xét đến trường hợp ngoại lệ).
Ví dụ: 15965 kVArh trong tháng giêng
Tính tổng thời gian hoạt động trong tháng đó ví dụ : 220h số giờ xét để tính là những giờ mà hệ thống điện chịu tải lớn nhất và tải đạt giá trị đỉnh cao nhất. ngoài thời gian kể trên việc tiêu thụ công suất phản kháng là miễn phí.
Giá trị công suất cần bù:
[kVAr] =  = Q
kVAr : số kVAr phải trả tiền.
T : số giờ hoạt động
Dung lượng bù thường được chọn cao hơn giá trị tính toán một chút.
Một số hãng cung cấp qui tắc thước loga thiết kế đặt biệt  cho việc tính toán này theo các khung giá riêng. Công cụ trên và các dữ liệu kèm theo giúp ta chọn lựa thiết bị bù và sơ đồ điều khiển thích hợp, đồng thời ràng buộc của các sóng hài điện áp trong hệ thống điện . các sóng hài này đòi hỏi sử dụng định mức tụ dư ( liên quan đến giải nhiệt, định mức áp và dòng điện ) và các cuộn kháng hoặc mạch để lọc sóng hài.

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2011

BÁO GIÁ TỤ BÙ HẠ THẾ- SAMWHA (HÀN QUỐC) THÁNG 7

Kính gi quý khách hàng!
LAH gửi quý khách hàng Báo giá TỤ BÙ HẠ THẾ- SAMWHA (HÀN QUỐC) THÁNG 7. Bất cứ thắc mắc naò của quý khách về sản phẩm, xin vui lòng gọi:
P Chăm sóc khách hàng:
ĐT: 043 722 7992/ 09777 30 666

BÁO GIÁ TỤ BÙ HẠ THẾ- SAMWHA (HÀN QUỐC) THÁNG 7
Giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%
Máy phát điện, máy phát điện dân dụng, máy phát điện công nghiệp


T BÙ H TH- SAMWHA (HÀN QUC) THÁNG 7


STT
LOẠI BÌNH
ĐƠN GIÁ
GHI CHÚ

1
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 10kVAR (Tụ dầu)
                                  500,000
 Có sẵn

2
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 15kVAR (Tụ dầu)
                                  700,000
 Có sẵn

3
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 20kVAR (Tụ dầu)
                                  900,000
 Có sẵn

4
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 25kVAR (Tụ dầu)
                               1,400,000
 Có sẵn

5
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 30kVAR (Tụ dầu)
                               1,600,000
 Có sẵn

6
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 40kVAR (Tụ dầu)
                               1,900,000
 Có sẵn

7
 Tụ bù hạ thế 3P 415V bình 50kVAR (Tụ dầu)
                               2,500,000
 Có sẵn

8
 Tụ bù hạ thế 3P 440V bình 10kVAR (Tụ khô)
                                550,000
 Có sẵn

9
 Tụ bù hạ thế 3P 440V bình 15kVAR (Tụ khô)
                                760,000
 Có sẵn

10
 Tụ bù hạ thế 3P 440V bình 20kVAR (Tụ khô)
                                990,000
 Có sẵn

11
 Tụ bù hạ thế 3P 440V bình 25kVAR (Tụ khô)
                             1,600,000
 Có sẵn

12
 Tụ bù hạ thế 3P 440V bình 30kVAR (Tụ khô)
                             1,800,000
 Có sẵn

13
 Tụ bù trung thế các loại (3,3kV; 6,6kV…)
 Vui lòng liên hệ PKD
 Đặt hàng